Các loại Nursing tại Canada

Ngành Nursing luôn là một trong những ngành nằm trong danh sách ưu tiên định cư của nhiều nước như Canada, Mỹ, Úc,… Trong bài viết này, VNTalent sẽ chia sẻ về ngành Nursing tại Canada trước nhất. Những bài viết sau VNTalent sẽ chia sẻ về ngành Nursing tại Mỹ, Úc,…

Bài viết này khá phức tạp nên nếu bạn quan tâm đến Nursing thì có thể lưu lại và đọc đi đọc lại nhiều lần.

Các loại Nursing tại Canada

Vì ngành Nursing bên Canada không 100% như ngành Y tá của Việt Nam nên VNTalent xin phép không dịch sang Tiếng Việt.

VNTalent sẽ liệt kê danh sách từ bậc học dễ thở nhất đến bậc học khó thở nhất.

Health Care Aid/ Personal Support Worker/ Nursing Attendant/ Nursing Aide

  • Các ngành trên thường chỉ học 2 học kỳ (1 năm) duy nhất.
  • Sở dĩ mình xếp các ngành này vào chung vì công việc tương đương nhau nhưng tùy trường, bệnh viện mà công việc có tên khác nhau.
  • Nhóm ngành trên làm việc dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của Licensed Practical Nurse (LPN)/ Registered Practical Nurse (RPN).
  • Công việc của nhóm ngành trên: chăm sóc da, chăm sóc tóc, chăm sóc miệng, tắm rửa, đi vệ sinh, chăm sóc vết thương cơ bản, cho ăn và hỗ trợ nhắc nhở về thuốc và sử dụng oxy. Quan sát, ghi chép và báo cáo mọi thay đổi trong điều kiện bệnh nhân của bạn.

Licensed Practical Nurse (LPN)/Registered Practical Nurse (RPN)/ Practical Nursing (PN)

  • Licensed Practical Nurse (LPN) và Registered Practical Nurse (RPN) là hai tên gọi khác nhau cho một công việc. Tuy nhiên, RPN là từ thường dùng ở Ontario và Quebec.
  • LPN/RPN phải có bằng cao đẳng 2-3 năm nhận bằng Diploma in Practical Nursing.
  • Công việc của LPN/RPN: giúp bệnh nhân tắm, thay băng vết thương và ghi nhận các dấu hiệu quan trọng. Điều dưỡng thực hành phải có ít nhất 1 năm được đào tạo chuyên ngành.
  • LPN/RPN phải thi Canadian Practical Nurse Registration Examination (CPNRE) để xem liệu kiến thức chuyên môn và khả năng của họ có đủ để làm việc thực tế tại bệnh viện, phòng khám hay không. College of Nurses of Ontario (CNO) sẽ thông tin bạn biết các kỳ thi cần tham gia.
  • LPN/RPN làm việc dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của Registered Nurse (RN). LPN/ RPN phải hỏi RN khi tình hình bệnh nhân có diễn biến.
  • LPN/RPN có thể học liên thông lên RN hoặc học Bachelor of Health Science, Bachelor of Biology,… (các ngành học có liên quan đến Y)

Registered Nurse (RN)

  • RN phải có bằng đại học 4 năm (Bachelor of Science in Nursing) về Điều dưỡng (Nursing).
  • RN phải thi Canadian Practical Nurse Registration Examination (CPNRE) để xem liệu kiến thức chuyên môn và khả năng của họ có đủ để làm việc thực tế tại bệnh viện, phòng khám hay không. College of Nurses of Ontario (CNO) sẽ thông tin bạn biết các kỳ thi cần tham gia.
  • Yêu cầu Đầu vào rất cao: không chỉ với sinh viên quốc tế mà còn cả với người bản địa.
  • Chỉ tiêu tuyển sinh rất thấp: tại các tường đại học hằng năm cũng rất thấp. Chính vì vậy, việc đáp ứng được yêu cầu đầu vào chỉ mới là bước một, bước hai là hồ sơ bạn phải đủ nổi bật về học thuật để được chọn.
  • Công việc của RN: RN sẽ là người cho thuốc, đọc điện tâm đồ, xem X-ray, xem kết quả xét nghiệm máu. Thậm chí, họ còn là người quyết định cho bệnh nhân tiếp tục điều trị, chuyển viện hay xuất viện.
  • RN có thể học lên bậc cao hơn là Nurse Practitioner.

Nurse Practitioner (NP)

  • NP là bậc cao hơn của RN nên đòi hỏi kiến thức cao hơn.
  • NP phải có Master’s of Science in Nursing (MSN) hoặc Doctor of Nursing Practice (DNP).
  • NP cần phải học chương trình thạc sỹ (master) dành cho RN
  • NP không chỉ khám chữa bệnh mà còn làm nghiên cứu.
  • NP được xem là giỏi tương đương và ngang bằng với các bác sĩ.

Registered Psychiatric Nurse (RPN)

  • RPN hoàn thành 2.5 – 4 năm về Tâm thần học tại một trường cao đẳng hoặc đại học.
  • Công việc của RPN: chăm sóc bệnh nhân có tinh thần không ổn định, sức khỏe thể chất và tinh phần phức tạp.

Mức lương Nursing tại Canada

Health Care Aid/ Personal Support Worker/ Nursing Attendant/ Nursing Aide

Mức lương trung bình dao động từ 35,000 – 38,000CAD/ năm

Licensed Practical Nurse (LPN)/Registered Practical Nurse (RPN)/Practical Nursing (PN)

Mức lương trung bình dao động từ 56,000 – 75,000CAD/ năm

Registered Nurse (RN)

Mức lương trung bình dao động từ 80,000CAD-95,000CAD/ năm

Nurse Practitioner (NP)

Mức lương trung bình dao động từ 108,000 – 122,000CAD/ năm

Registered Psychiatric Nurse

Mức lương trung bình dao động từ 78,600 – 95,00CAD/ năm

Một số trường tại Canada có đào tạo

  • Cambrian College
  • Fanshawe College
  • Bow Valley College
  • Centennial College
  • Norquest College
  • Algonquin College
  • Humber College
  • Georgian College
  • Sheridan College

Học phí tham khảo khi học tại Canada

Health Care Aid/ Personal Support Worker/ Nursing Attendant/ Nursing Aide

  • 15,800 – 18,000 CAD/ năm
  • 265,903,000 – 302,930,000 VNĐ/ năm

Licensed Practical Nurse (LPN)/Registered Practical Nurse (RPN)/Practical Nursing (PN)

  • 20,868 – 22,000 CAD/ năm
  • 353,373,000 – 372,545,000 VNĐ/ năm

Tác giả: Đỗ Khoa Nguyên Nhung – Chuyên viên tư vấn du học tại VNTalent

Bình trên Facebook

error: Nội dung có bản quyền