05 nhóm nghề dự báo cần nhân lực tại Canada và trường đào tạo các ngành này

Như đã từng đề cập rất nhiều lần, lựa chọn ngành học và nghề nghiệp cho tương lai ngoài xem xét sở thích, năng khiếu học sinh cần phải lưu ý đến nhu cầu nhân lực của xã hội trong 3-5 năm tới đối với ngành nghề muốn theo học.

Để giúp học sinh dự định du học Canada có thể tham khảo, định hướng và chuẩn bị lộ trình học tập, làm việc một cách tỉ mỉ, lâu dài. VNTalent giới thiệu TOP 05 NHÓM NGHỀ DỰ BÁO CẦN NHÂN LỰC TẠI CANADA và CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGÀNH HỌC TƯƠNG ỨNG. Dựa theo thống kê và dự báo về tình hình thiếu hụt và dư thừa nhân lực từ 2019 – 2028 của Dự án Việc làm Canada (Canadian Occupational Projection System – COPS), thuộc Tổ chức Phát triển Xã hội và Việc làm Canada.

Theo tổ chức này, có nhiều nghề nghiệp liên quan đến danh mục sức khỏe; nhóm nghề nghiệp liên quan đến danh mục khoa học ứng dụng; nhóm nghề liên quan đến danh mục giáo dục, khoa học xã hội; nhóm nghề liên quan đến nghệ thuật, sáng tạo, giải trí, thể thao và các nhóm nghề thuộc danh mục thương mại, sản xuất được dự báo sẽ thiếu hụt trong giai đoạn 2019 – 2028, theo Hệ thống Phân loại Ngành nghề Quốc gia (National Occupational Classification – NOC).

VNTalent sau đây sẽ giới thiệu một số ngành học trình độ từ cao đẳng trở lên, tương ứng với ngành nghề trong danh mục nghề thiếu hụt.

Lưu ý, một số danh mục nghề cần nhân lực đòi hỏi kỹ năng dưới cao đẳng, đại học theo dự báo của COPS VNTalent sẽ không giới thiệu trong clip này.

Danh mục nghề “Natural and Applied Sciences” (Khoa học ứng dụng và Tự nhiên)

  • Nhóm này bao gồm các nghề nghiệp chuyên môn và kỹ thuật trong khoa học tự nhiên như vật lý và đời sống, kỹ thuật, kiến ​​trúc và công nghệ thông tin.
  • Các nghề thuộc nhóm này thiếu hụt này đòi hỏi người lao động phải có trình độ học vấn chuyên ngành cao hơn trung học.

Danh sách nhóm ngành:

  • Mechanical engineers (Kỹ sư cơ khí)
  • Aerospace engineers & Other professional engineers (Kỹ sư hàng không vũ trụ & các vị trí kỹ sư khác)
  • Computer engineers (except software engineers and designers) (Kỹ sư máy tính (trừ kỹ sư phần mềm và chuyên viên thiết kế))
  • Mathematicians, statisticians and actuaries (Chuyên gia tính toán, thống kê và định phí)
  • Information systems analysts and consultants (Cố vấn và phân tích hệ thống thông tin)
  • Database analysts and data administrators (Quản trị viên phân tích cơ sở dữ liệu và dữ liệu)
  • Software engineers and designers (Kỹ sư và thiết kế phần mềm)
  • Computer programmers and interactive media developers (Lập trình viên máy tính và Chuyên gia phát triển truyền thông tương tác)
  • Mechanical engineering technologists and technicians (Kỹ thuật viên và chuyên gia công nghệ kỹ thuật cơ khí)
  • Transportation officers and controller (Kiểm soát viên và nhân viên vận tải)

Thuận lợi của nhóm nghề nghiệp:

  • Nhiều nghề nghiệp để lựa chọn
  • Mức lương khá cao so với mặt bằng chung
  • Được tiếp cận với công nghệ mới

Khó khăn của nhóm nghề nghiệp:

  • Các môn học dễ gây nản lòng nhiều người như toán, lý, tin học ..
  • Chỉ dành cho người thích làm việc với máy móc, con số, dữ liệu
  • Dành nhiều thời gian nhìn vào màn hình, sổ sách
  • Ít sử dụng kỹ năng giao tiếp

Danh mục nghề “Health Care” (Chăm sóc Sức khỏe)

Nhóm này bao gồm các nghề liên quan đến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trực tiếp cho bệnh nhân và các nghề hỗ trợ cho các nhân viên chuyên môn và kỹ thuật trong y tế. Hầu hết các nghề nghiệp trong nhóm nghề này yêu cầu người lao động có trình độ giáo dục sau trung học và có học tập chuyên môn liên quan đến vị trí công việc.

Danh sách nhóm ngành:

  • Nursing co-ordinators and supervisors (Giám sát và điều phối y tá)
  • Registered nurses and registered psychiatric nurses (Y tá và y tá tâm thần có giấy phép hành nghề)
  • Licensed practical nurses (Y tá thường trực có giấy phép hành nghề)
  • Specialist physicians (Bác sĩ chuyên khoa)
  • Dentists (Nha sĩ)
  • Optometrists, chiropractors and other health diagnosing and treating professionals (Bác sĩ nhãn khoa, chỉnh hình và các chuyên gia chẩn đoán và điều trị sức khỏe khác)
  • Audiologists and speech-language pathologists (Chuyên gia thính giác và chuyên gia bệnh ngôn ngữ)
  • Physiotherapists (Chuyên gia vật lý trị liệu)
  • Occupational therapists & Other professional occupations in therapy and assessment (Chuyên gia trị liệu nghề nghiệp & Các nghề chuyên môn khác trong trị liệu và đánh giá)
  • Medical laboratory technologists & Medical laboratory technician and pathologists’ assistants (Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế và trợ lý bệnh học ngôn ngữ)
  • Respiratory therapists, clinical perfusionists and cardiopulmonary technologists & Medical radiation technologists & Medical sonographers (Chuyên gia trị liệu hô hấp, chuyên gia máy tim phổi lâm sàng và kỹ thuật viên tim phổi & kỹ thuật viên bức xạ y tế & siêu âm y tế)
  • Cardiology technologists and electrophysiological diagnostic technologists, n.e.c. & Other medical technologists and technician (except dental health)
  • Kỹ thuật viên tim mạch và chẩn đoán điện sinh lý, …. & Kỹ thuật viên công nghệ y tế khác (ngoại trừ sức khỏe răng miệng)”
  • Practitioners of natural healing, Massage therapists & Other technical occs. in therapy and assessment (Người hành nghề chữa bệnh bằng phương pháp tự nhiên, chuyên gia trị liệu xoa bóp & Các khớp cắn kỹ thuật khác)

Thuận lợi:

  • Được sự kính trọng của người khác
  • Mang đến cảm giác hãnh diện cho bản thân vì giúp đỡ người khác
  • Mức lương khá đến khá cao
  • Nhu cầu nhân lực ngày càng cao nên dễ tìm việc làm

Khó khăn:

  • Đòi hỏi sự nhẫn nhin và chịu khó
  • Cường độ làm việc cao, có khi phải làm liên tục nhiều giờ
  • Đối mặt với nguy hiểm tiềm ẩn khi tiếp xúc với bệnh nhân

Danh mục nghề “Education, Law, Social, Comunity and Goverment Services” (Giáo dục, Luật, Dịch vụ Công, Cộng đồng, Xã hội)

Nhóm này bao gồm các công việc liên quan đến luật, giảng dạy, tư vấn, thực hiện nghiên cứu khoa học xã hội, phát triển chính sách của chính phủ, điều hành chính phủ và các chương trình khác.

Danh sách nhóm ngành:

  • Psychologists (Chuyên gia tâm lý học)
  • Professional occupations in religion (Nghề nghiệp chuyên môn trong tôn giáo)

Thuận lợi:

  • Mức lương khá
  • Có thể giúp đỡ nhiều người giải quyết vấn đề rắc rối

Khó khăn:

  • Đòi hỏi sự kiên nhẫn
  • Khả năng lắng nghe và diễn giải

Danh mục nghề “Art, Culture, Recreation and Sport” (Văn hóa, Nghệ thuật, Giải trí và Thể thao)

Nhóm nghề này bao gồm công việc nghiên cứu và kỹ thuật trong nghệ thuật và văn hóa, bao gồm nghệ thuật biểu diễn, phim và video, phát thanh truyền hình, báo chí, viết lách, thiết kế sáng tạo, thư viện và bảo tàng. Nhóm này cũng bao gồm các nghề trong giải trí và thể thao.Graphic designers and illustrators – Nhà thiết kế đồ họa và họa sĩ minh họInterior designers and interior decorators – Nhà thiết kế nội thất và trang trí nội thất.

Danh sách nhóm ngành:

  • Graphic designers and illustrators (Chuyên gia thiết kế đồ họa và vẽ minh họa)
  • Interior designers and interior decorators (Nhà thiết kế nội thất và trang trí nội thất)

Thuận lợi:

  • Mức lương cao
  • Nhiều ứng dụng
  • Môi trường làm việc sáng tạo

Khó khăn:

  • Đôi khi phụ thuộc cảm hứng
  • Phải luôn luôn sáng tạo
  • Phải biết sử dụng các ứng dụng công nghệ hỗ trợ công việc

Danh mục nghề “Trades Transport and Equipment Operators” (Thương mại Vận tải và Vận hành Thiết bị)

Danh mục này bao gồm nghề xây dựng và cơ khí, giám sát viên, nhà thầu, người vận hành vận tải và thiết bị hạng nặng. Các vị trí này làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải. Người làm việc ở các vị trí này có thể học nghề.

Danh sách nhóm ngành:

  • Welders and related machine operators (Thợ hàn và những người vận hành máy liên quan)
  • Construction millwrights and industrial mechanics (Thợ máy xây dựng và cơ khí công nghiệp)
  • Heavy-duty equipment mechanics (Vận hành thiết bị cơ khí hạng nặng)

Thuận lợi:

  • Thời gian học tập ngắn, có thể ứng dụng ngay
  • Mức lương khá

Khó khăn

  • Môi trường làm việc bụi bặm dầu nhớt
  • Máy móc nặng nên phải có sức khỏe
  • Có thể tiềm ẩn nguy cơ tai nạn nghề nghiệp cao

Bình trên Facebook